Dành cho mảng quản trị của ngành y tế
Bằng quản lý y tế dạy cách tổ chức, cấp kinh phí và cải thiện dịch vụ y tế. Chương trình xoay quanh quản lý, tài chính, chính sách và thông tin, nên rất hợp với những người đang điều hành phòng khám, khoa phòng và bộ phận hồ sơ.
Các chương trình này chuẩn bị cho bạn dẫn dắt dịch vụ chứ không trực tiếp điều trị. Chúng phù hợp với cán bộ hành chính, nhà quản lý, và cả nhân viên lâm sàng đang chuyển sang vai trò lãnh đạo, muốn kinh nghiệm quản lý của mình được công nhận.
Vì sao kinh nghiệm dịch vụ y tế được tính tín chỉ
Hệ thống y tế được quản lý và kiểm tra chặt chẽ, nên công việc của bạn vốn đã được ghi chép đầy đủ. Nếu bạn từng chuẩn bị cho một đợt thanh tra, quản lý một trung tâm chi phí hay triển khai hệ thống hồ sơ mới, giấy tờ sẽ cho thấy rõ những gì bạn đã học. Người thẩm định có thể xem chính sách bạn viết, đợt kiểm tra bạn vượt qua và khoản tiết kiệm bạn mang lại.
Những vị trí thường được tính
| Lĩnh vực | Chức danh ví dụ |
|---|---|
| Quản lý phòng khám và cơ sở y tế | Quản lý phòng khám, điều phối viên phòng khám, quản lý khoa khám bệnh ngoại trú, quản lý phòng khám nha khoa |
| Vận hành bệnh viện | Thư ký hành chính khoa, quản lý dịch vụ người bệnh, quản lý dịch vụ, trưởng nhóm vận hành |
| Thông tin y tế | Nhân viên mã hóa lâm sàng, quản lý hồ sơ bệnh án, chuyên viên viện phí và mã hóa y tế, chuyên viên phân tích tin học y tế |
| Tài chính và quản trị | Quản lý chu trình doanh thu, cán bộ tài chính y tế, trưởng nhóm tuân thủ hoặc quản trị |
| Chăm sóc và dịch vụ cộng đồng | Quản lý viện dưỡng lão, quản lý được đăng ký với cơ quan quản lý (registered manager), điều phối viên dịch vụ cộng đồng |
Những học phần kinh nghiệm của bạn thường đáp ứng
- Quản lý và tổ chức dịch vụ y tế
- Tài chính và lập ngân sách y tế
- Cải tiến chất lượng và an toàn người bệnh
- Quản lý thông tin y tế và mã hóa lâm sàng
- Luật, đạo đức và quản trị trong y tế
- Dẫn dắt đội ngũ trong lĩnh vực y tế và chăm sóc xã hội
Ví dụ, một quản lý phòng khám đã đưa cơ sở vượt qua đợt thanh tra thành công có thể chứng minh kết quả học tập tương ứng với các học phần về cải tiến chất lượng và quản trị.
Các tên bằng bạn sẽ gặp
- Vương quốc Anh: FdSc Health and Social Care, BSc (Hons) Healthcare Management, MSc Healthcare Management, MSc Health Informatics, các chương trình MBA chuyên về y tế và tiến sĩ ứng dụng ngành y tế
- Mỹ: AAS in Health Information Technology, Bachelor of Health Administration, BS in Health Information Management, Master of Health Administration (MHA), MS in Health Informatics và Doctor of Health Administration (DHA)
- Úc: Bachelor of Health Services Management, Bachelor of Health Information Management, Graduate Certificate in Health Management, Master of Health Administration và PhD
Thu thập minh chứng, bảo vệ quyền riêng tư của người bệnh
Minh chứng của bạn tập trung vào công việc quản lý, với mọi thông tin người bệnh đã được loại bỏ. Những tài liệu hữu ích gồm:
- Bản mô tả công việc, sơ đồ tổ chức và trách nhiệm ngân sách
- Chính sách, quy trình hoặc đề án kinh doanh bạn đã viết
- Kết quả kiểm tra và thanh tra, đã ẩn danh
- Chứng chỉ về mã hóa, viện phí hoặc thông tin y tế, chẳng hạn chứng nhận mã hóa lâm sàng tại Anh hoặc chứng chỉ của AHIMA và AAPC tại Mỹ
- Thư giới thiệu từ giám đốc hoặc quản lý cấp cao của bạn, dễ chuẩn bị hơn với công cụ soạn thư giới thiệu
Công cụ miễn phí kiểm tra mức sẵn sàng biến danh sách này thành kế hoạch riêng cho bạn.
Lộ trình sự nghiệp sau khi tốt nghiệp
Người tốt nghiệp đảm nhận các vị trí như quản lý vận hành y tế, quản lý dịch vụ bệnh viện, quản lý thông tin y tế, trưởng bộ phận chất lượng và quản trị, hay chuyên gia tư vấn y tế. Bằng thạc sĩ hoặc DHA có thể giúp bạn tiến tới các vị trí giám đốc và lãnh đạo cấp cao tại bệnh viện, công ty bảo hiểm, cơ quan y tế công cộng và cơ sở y tế tư nhân.